Thủ tục tạm ngừng hoạt động là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp giảm bớt áp lực tài chính trong giai đoạn khó khăn để tái cơ cấu lại bộ máy. Việc nắm rõ các quy định pháp lý, đặc biệt là phí tạm ngừng kinh doanh sẽ giúp quý doanh nghiệp chủ động hơn về mặt ngân sách và thực hiện thủ tục một cách suôn sẻ. Để hiểu rõ hơn về các nghĩa vụ tài chính cũng như quy trình thực hiện chuẩn xác, hãy cùng ACC Long An tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Hiện nay, các hoạt động liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế và lệ phí khi tạm ngừng hoạt động được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm: Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi 2025; Luật Quản lý thuế 2025; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và Thông tư 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn phí hỗ trợ doanh nghiệp, người dân.
Ngoài ra, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp còn phải đối chiếu với các quy định về nghĩa vụ kê khai thuế tại Thông tư 86/2024/TT-BTC để đảm bảo không vi phạm thời hạn nộp tờ khai và các nghĩa vụ tài chính liên quan trong suốt thời gian tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường.
2. Mức lệ phí tạm ngừng kinh doanh mới cập nhật
Theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính, mức lệ phí nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh là 0 đồng. Điều này đồng nghĩa với việc Nhà nước hoàn toàn miễn lệ phí thực hiện đối với thủ tục hành chính này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng chi phí trong giai đoạn tạm dừng hoạt động.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý rằng dù được miễn lệ phí nộp hồ sơ, nhưng nếu doanh nghiệp lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích thì có thể phải tự chi trả các khoản chi phí in ấn tài liệu, chi phí đi lại hoặc phí chuyển phát chuyển phát kết quả theo bảng giá của đơn vị bưu điện.
Xem thêm: Mẫu biên bản tạm ngừng công việc đối với nhân viên hợp lệ
3. Quy trình và hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Để quá trình tạm ngừng hoạt động diễn ra nhanh chóng và đúng luật, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình các bước theo quy định của cơ quan đăng ký kinh doanh. Việc thực hiện đúng trình tự sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa thời gian và công sức di chuyển.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý theo quy định hiện hành
Doanh nghiệp tiến hành soạn thảo và chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo mẫu quy định. Người đại diện pháp luật cần kiểm tra kỹ thông tin về thời hạn tạm ngừng, chữ ký và con dấu của doanh nghiệp trên văn bản trước khi nộp.
Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ thông qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trực tuyến để được tiếp nhận và xử lý. Thời hạn nộp hồ sơ tối thiểu phải là 03 ngày làm việc trước ngày doanh nghiệp chính thức tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
Bước 3: Nhận kết quả chấp thuận từ cơ quan chức năng
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xem xét và cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cần bổ sung tài liệu, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do để doanh nghiệp tiến hành sửa đổi, hoàn thiện theo đúng yêu cầu pháp lý.
Xem thêm: Thủ tục thông báo hoạt động trước thời hạn tạm ngừng chi tiết
4. Câu hỏi thường gặp
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp có được ký kết hợp đồng mới không?
Căn cứ theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi 2025, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không được phép ký kết các hợp đồng kinh tế mới hoặc thực hiện các giao dịch thương mại phát sinh doanh thu.
Có bắt buộc phải nộp báo cáo tài chính cuối năm khi doanh nghiệp đang tạm ngừng kinh doanh không?
Nếu doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trọn năm dương lịch, doanh nghiệp sẽ được miễn trừ nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho năm đó. Ngược lại, nếu thời gian tạm ngừng không trọn năm dương lịch, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện lập và nộp báo cáo tài chính, quyết toán thuế theo quy định.
Không thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh bị phạt bao nhiêu?
Theo Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với hành vi không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn về việc tạm ngừng kinh doanh có thể dao động từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, đồng thời bị buộc phải thực hiện thủ tục thông báo theo quy định.
Phí tạm ngừng kinh doanh hiện nay được Nhà nước hỗ trợ hoàn toàn miễn phí nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp đang gặp khó khăn ổn định lại tình hình sản xuất. Hãy liên hệ ACC Long An ngay hôm nay để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng, chính xác.
Để lại một bình luận