Cổ đông có phải cấp giấy phép lao động không? Giải đáp

Cổ đông có phải cấp giấy phép lao động là vấn đề được nhiều nhà đầu tư quan tâm khi thành lập doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. Việc nắm rõ quy định giúp các cổ đông tránh rủi ro pháp lý liên quan đến lao động và cư trú. Thủ tục này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản lý và đầu tư dài hạn. Cùng ACC Long An tìm hiểu chi tiết.

Cổ đông có phải cấp giấy phép lao động không? Giải đáp
Cổ đông có phải cấp giấy phép lao động không? Giải đáp

1. Cổ đông có phải cấp giấy phép lao động không? Giải đáp

Theo Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP, giấy phép lao động được cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động hoặc các hình thức khác có tính chất lao động. Cổ đông là người góp vốn vào doanh nghiệp, không đương nhiên được coi là người lao động. Tuy nhiên, việc có phải cấp giấy phép lao động hay không phụ thuộc vào tư cách pháp lý và mức vốn góp của cổ đông đó trong doanh nghiệp.

Nếu cổ đông chỉ giữ vai trò sở hữu vốn, không tham gia điều hành và không ký hợp đồng lao động thì không cần xin giấy phép lao động. Trường hợp cổ đông được bổ nhiệm vào vị trí quản lý, điều hành, cần căn cứ vào các điều kiện miễn trừ cụ thể để xác định nghĩa vụ xin giấy phép. Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019, 2023) cũng quy định về thời hạn cư trú gắn liền với mục đích nhập cảnh, trong đó mục đích lao động cần giấy phép tương ứng.

2. Các trường hợp cổ đông nước ngoài được miễn giấy phép lao động

Theo quy định tại Nghị định 70/2023/NĐ-CP, cổ đông được miễn giấy phép lao động bao gồm chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên và Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

Khi cổ đông thuộc các trường hợp này giữ chức vụ quản lý nhưng không ký hợp đồng lao động và không nhận lương, họ thuộc diện được miễn. Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019, 2023) cho phép người nước ngoài nhập cảnh với mục đích đầu tư được cư trú theo thời hạn giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không cần giấy phép lao động nếu không phát sinh quan hệ lao động. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ giá trị vốn góp và vị trí để xác định chính xác trường hợp miễn nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Xem thêm: Tìm hiểu đại hội đồng cổ đông là gì?

3. Hậu quả pháp lý khi cổ đông không tuân thủ quy định về giấy phép lao động

Việc cổ đông có phải cấp giấy phép lao động nhưng không thực hiện đúng quy định có thể dẫn đến nhiều rủi ro. Bộ luật Lao động 2019 quy định mức xử phạt hành chính đối với người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài khi làm việc không có giấy phép.

Cổ đông có thể bị yêu cầu xuất cảnh theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019) nếu cư trú với mục đích lao động mà không có giấy tờ hợp lệ. Doanh nghiệp cũng chịu trách nhiệm liên đới, có thể bị đình chỉ hoạt động một số lĩnh vực hoặc gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính sau này. Việc tuân thủ giúp bảo vệ quyền lợi của cả cổ đông và doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.

Xem thêm: Những trường hợp chấm dứt tư cách cổ đông công ty cổ phẩn

4. Lợi ích khi thực hiện đúng quy định về giấy phép lao động cho cổ đông

Thực hiện đúng quy định mang lại sự ổn định cho hoạt động quản trị doanh nghiệp. Cổ đông được cấp giấy phép lao động hợp lệ sẽ có cơ sở pháp lý vững chắc khi tham gia điều hành và nhận thù lao.

Điều này còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc xin thị thực và thẻ tạm trú dài hạn theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019). Doanh nghiệp tránh được các khoản phạt và duy trì uy tín với cơ quan nhà nước. Việc tuân thủ còn hỗ trợ cổ đông tập trung vào chiến lược phát triển mà không lo lắng về vấn đề pháp lý phát sinh đột ngột.

5. Câu hỏi thường gặp

Cổ đông nước ngoài chỉ góp vốn có cần xin giấy phép lao động không?

Theo quy định hiện hành, nếu cổ đông là thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập của doanh nghiệp với giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên, họ thuộc diện được miễn giấy phép lao động. Nếu mức vốn góp thấp hơn, cần kiểm tra xem họ có ký hợp đồng lao động hay thực hiện công việc có tính chất lao động tại Việt Nam hay không để xác định nghĩa vụ xin giấy phép.

Cổ đông kiêm Giám đốc có phải xin giấy phép lao động không?

Nếu cổ đông là thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập có mức vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên, họ thường được miễn giấy phép lao động ngay cả khi tham gia điều hành. Nếu mức vốn góp không đạt ngưỡng trên hoặc phát sinh quan hệ lao động (ký hợp đồng lao động), họ phải thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Thời hạn giấy phép lao động cho cổ đông là bao lâu?

Giấy phép lao động được cấp tối đa 02 năm theo Bộ luật Lao động 2019 và có thể gia hạn. Thời hạn phải phù hợp với thời hạn hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm hoặc thời hạn dự kiến thực hiện công việc, đồng thời tuân thủ quy định về cư trú trong Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019, 2023).

Cổ đông có phải cấp giấy phép lao động là nội dung quan trọng mà các nhà đầu tư cần nắm rõ để đảm bảo hoạt động hợp pháp. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thủ tục, hãy liên hệ ACC Long An ngay hôm nay.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *