Hướng dẫn thủ tục giải thể tổ hợp tác mới

Giải thể tổ hợp tác là một thủ tục pháp lý quan trọng giúp các thành viên chấm dứt hoạt động hợp tác một cách hợp pháp, tránh các rủi ro pháp lý và tài chính sau này. Trong bối cảnh kinh tế thay đổi nhanh chóng, việc thực hiện đúng quy trình không chỉ đảm bảo quyền lợi mà còn hỗ trợ tái phân bổ tài nguyên hiệu quả. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước cần thiết để bạn nắm bắt dễ dàng. Cùng ACC Long An khám phá ngay.

Hướng dẫn thủ tục giải thể tổ hợp tác mới
Hướng dẫn thủ tục giải thể tổ hợp tác mới

1. Hướng dẫn thủ tục giải thể tổ hợp tác mới

Việc giải thể tổ hợp tác theo quy định pháp luật hiện hành đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt để tránh các tranh chấp phát sinh.

Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Điều 63 Nghị định 92/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động tổ hợp tác như sau:

Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, tổ hợp tác gửi biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác kèm theo phương án giải quyết nợ (nếu có) đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại bước 1, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải đăng tải các giấy tờ này và thông báo tình trạng tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động và gửi thông tin về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác cho cơ quan thuế. Tổ hợp tác thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác, tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động tổ hợp tác bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác;
  • Quyết định về việc thu hồi quỹ chung, tài sản chung của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở trong trường hợp tổ hợp tác có quỹ chung, tài sản chung có nguồn hỗ trợ toàn bộ từ Nhà nước;
  • Báo cáo kết quả chuyển nhượng, thanh lý tài sản của Hội đồng thanh lý tài sản chung trong trường hợp tổ hợp tác có quỹ chung, tài sản chung có nguồn hỗ trợ một phần của Nhà nước.

Bước 4: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông tin về việc tổ hợp tác đăng ký chấm dứt hoạt động cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của tổ hợp tác đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu không nhận được ý kiến phản đối của cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.

Bước 5: Kết thúc thời hạn 03 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo tình trạng tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động tổ hợp tác và ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác được Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.

2. Các điều kiện cần đáp ứng để giải thể tổ hợp tác

Để giải thể tổ hợp tác, tổ hợp tác phải có quyết định chấm dứt hoạt động được các thành viên thông qua hợp pháp; thực hiện thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính phát sinh, bao gồm nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế;

Nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động đúng thời hạn, đúng trình tự đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở; không có ý kiến phản đối của cơ quan thuế hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan; và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật tình trạng pháp lý sang đã chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã theo quy định.

3. Hồ sơ cần chuẩn bị cho giải thể tổ hợp tác

Căn cứ tiểu mục 8 Mục I Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 2103/QĐ-BTC năm 2025 quy định hồ sơ thủ tục chấm dứt hoạt động tổ hợp tác năm 2025 tại cấp xã như sau:

*Hồ sơ bao gồm:

Trường hợp thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác:

(1) Biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác;

(2) Phương án giải quyết nợ (nếu có): Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Trường hợp đăng ký chấm dứt hoạt động tổ hợp tác:

(1) Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác;

(2) Quyết định về việc thu hồi quỹ chung, tài sản chung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác đặt trụ sở trong trường hợp tổ hợp tác có quỹ chung, tài sản chung có nguồn hỗ trợ toàn bộ từ Nhà nước;

(3) Báo cáo kết quả chuyển nhượng, thanh lý tài sản của Hội đồng thanh lý tài sản chung trong trường hợp tổ hợp tác có quỹ chung, tài sản chung có nguồn hỗ trợ một phần của Nhà nước.

Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:

Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định 92/2024/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.

Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:

Cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác như sau:

  • Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
  • Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác.

Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác qua dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.

Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 92/2024/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác.

4. Chi phí thực hiện giải thể tổ hợp tác

Giải thể tổ hợp tác liên quan đến một số khoản chi phí nhất định, giúp tổ chức hoàn tất thủ tục mà không gặp trở ngại tài chính.

Theo quy định, phí hành chính nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thường ở mức thấp, khoảng 200.000 – 500.000 đồng tùy địa phương, bao gồm phí xác nhận và công bố thông tin. Nếu cần kiểm toán tài chính hoặc công chứng tài liệu, chi phí có thể tăng thêm 5-10 triệu đồng, đặc biệt với tổ hợp tác có tài sản lớn. Thanh lý tài sản có thể phát sinh phí đấu giá hoặc vận chuyển, ước tính 2-5% giá trị tài sản.

Ngoài ra, nếu thuê dịch vụ pháp lý hỗ trợ, chi phí tư vấn dao động từ 10-20 triệu đồng tùy quy mô. Tổng chi phí cho một tổ hợp tác nhỏ thường dưới 20 triệu đồng, giúp tiết kiệm so với duy trì hoạt động không hiệu quả.

Lưu ý rằng, các khoản phí này có thể thay đổi theo quy định địa phương, vì vậy nên kiểm tra trước khi thực hiện để lập kế hoạch ngân sách chính xác. Việc kiểm soát chi phí tốt sẽ giúp thành viên nhận lại phần vốn góp tối đa sau giải thể.

5. Dịch vụ hỗ trợ giải thể tổ hợp tác tại ACC Long An

Sử dụng dịch vụ hỗ trợ giải thể tổ hợp tác mang lại nhiều lợi ích, giúp quy trình diễn ra nhanh chóng và an toàn. Tại ACC Long An, chúng tôi cung cấp các dịch vụ hỗ trợ toàn diện dựa trên kinh nghiệm xử lý hàng trăm trường hợp tương tự. Dưới đây là các lý do chính:

  • Tiết kiệm chi phí: Dịch vụ giúp tối ưu hóa quy trình, tránh các sai sót dẫn đến phí phạt hoặc bổ sung hồ sơ, từ đó giảm tổng chi phí thực tế.
  • Đội ngũ chuyên gia: Các chuyên viên am hiểu sâu về quy định pháp lý liên quan đến tổ hợp tác, đảm bảo hồ sơ chính xác và tuân thủ đầy đủ.
  • Tư vấn chuyên sâu: Hỗ trợ phân tích tình hình tài chính, soạn thảo biên bản họp và quyết định giải thể, giúp thành viên nắm rõ quyền lợi cá nhân.
  • Hỗ trợ toàn diện: Từ chuẩn bị hồ sơ đến nộp và theo dõi tại cơ quan nhà nước, bao gồm cả xử lý tranh chấp nếu phát sinh, đảm bảo hoàn tất trong thời gian ngắn nhất.

Với dịch vụ này, bạn có thể yên tâm tập trung vào các hoạt động khác mà không lo lắng về thủ tục phức tạp.

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Giải thể tổ hợp tác có mất bao lâu?

Theo quy định, thời gian giải thể tổ hợp tác thường kéo dài khoảng 20–30 ngày làm việc, tính từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ và hoàn thành nghĩa vụ thuế; trường hợp phải chờ hết thời hạn thông báo công khai thì tối đa 03 tháng.

6.2. Ai có thẩm quyền quyết định giải thể tổ hợp tác?

Thẩm quyền quyết định giải thể tổ hợp tác thuộc về các thành viên của tổ hợp tác, thông qua cuộc họp và biên bản thống nhất chấm dứt hoạt động theo thỏa thuận đã được các thành viên xác lập.

6.3. Sau giải thể tổ hợp tác, tài sản được phân chia thế nào?

Sau khi giải thể tổ hợp tác, tài sản được phân chia sau khi đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính; phần tài sản còn lại (nếu có) được phân chia cho các thành viên theo thỏa thuận đã xác lập hoặc theo tỷ lệ đóng góp, phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.

Giải thể tổ hợp tác đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo quyền lợi cho tất cả thành viên và tuân thủ pháp luật. Việc thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp chấm dứt hoạt động suôn sẻ mà còn mở ra cơ hội mới cho các bên. Nếu bạn đang gặp khó khăn, hãy liên hệ ACC Long An ngay hôm nay để nhận tư vấn miễn phí và hỗ trợ chuyên sâu, giúp quá trình diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục giải thể chi nhánh công ty


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *