Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là một văn bản pháp lý thiết yếu, giúp đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quá trình vận chuyển hàng hóa nhanh chóng và an toàn trên phạm vi quốc tế hoặc nội địa. Thủ tục lập hợp đồng đòi hỏi sự chính xác để phù hợp với pháp luật Việt Nam và công ước quốc tế. Nếu bạn cần mẫu chi tiết hoặc tư vấn chuyên sâu, hãy liên hệ ACC Long An để được hỗ trợ kịp thời.

1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là gì?
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo vận chuyển nhanh chóng và an toàn. Dưới đây là phân tích chi tiết về khái niệm này dựa trên pháp luật Việt Nam và quốc tế.
- Theo quy định pháp luật, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là thỏa thuận dân sự giữa người vận chuyển (hãng hàng không hoặc đại lý) và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển cam kết di chuyển hàng hóa đến địa điểm đã định bằng máy bay, còn người thuê trả cước phí, như nêu tại Điều 530 Bộ luật Dân sự 2015. Khái niệm này được củng cố bởi Điều 149 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 sửa đổi năm 2024, nhấn mạnh trách nhiệm đảm bảo an toàn hàng hóa và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như Công ước Montreal 1999, mà Việt Nam tham gia.
- Trong thực tế, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không không chỉ là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp mà còn hỗ trợ tích hợp chứng từ như vận đơn hàng không, đảm bảo minh bạch theo Điều 151 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006.
2. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…., ngày…. tháng…. năm…..
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Số:……
– Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11
– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13
– Căn cứ Luật Hàng Không dân dụng Việt Nam 2006
– Căn cứ các quy định liên quan khác
– Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;
Hôm nay, ngày … tháng … năm……., tại … chúng tôi gồm có:
Bên vận chuyển hàng hóa (sau đây gọi tắt là bên A):
Tên doanh nghiệp:………
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:…………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ……….
Địa chỉ trụ sở chính:…………
Người đại diện theo pháp luật:…………
Chức danh:…………
Số tài khoản: …………
Tại Ngân hàng: …………
Bên thuê vận chuyển hàng hóa (sau đây gọi tắt là bên B):
Tên doanh nghiệp:………
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): ……………
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ……..
Địa chỉ trụ sở chính:……
Người đại diện theo pháp luật:……
Chức danh:………
Số tài khoản: ……
Tại Ngân hàng: ………
Hoặc
Ông/ Bà:…………Giới tính: …………
Sinh ngày:……………..Dân tộc:……….Quốc tịch:………
CMND/CCCD số:…………
Ngày cấp:………………Nơi cấp:………
Hộ khẩu thường trú:…………
Địa chỉ hiện tại:…………
Số điện thoại liên hệ:……………Email:…………
Sau khi thảo luận, chúng tôi đã thống nhất thành lập hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng ô tô (từ giờ gọi tắt là “hợp đồng”) với những nội dung sau:
Điều 1: Hàng Hóa Vận Chuyển, Phương Tiện Vận Chuyển:
Bên A đồng ý thuê bên B vận chuyển hàng hóa với chi tiết sau:
1.1 Mặt hàng: Theo yêu cầu và lệnh vận chuyển của bên A
1.2 Trọng lượng: Theo yêu cầu và lệnh vận chuyển của bên A
1.3 Nơi nhận hàng: Cụ thể theo lệnh vận chuyển của bên A
1.4 Nơi giao hàng: Cụ thể theo lệnh vận chuyển của bên A
1.5 Phương thức vận chuyển:……………….
Điều 2: Phương Thức Giao Nhận, Giá Cả Và Thời Gian Vận Chuyển:
2.1. Lịch vận chuyển: Theo thông báo của Bên A
Bên A phải báo trước cho bên B nhu cầu vận chuyển chi tiết trước ít nhất là 12h.
Trong trường hợp hủy lệnh vận chuyển, phải báo trước 6h. Nếu sau 6h, bên nào thông báo muộn sẽ chịu phạt 20% tiền cước vận chuyển cho lô hàng báo chậm.
2.2. Phương thức giao nhận:
- Bên B sẽ đưa phương tiện đến kho do bên A chỉ định để nhận hàng.
- Kiểm đếm số lượng thực tế tại các kho của bên A, và kiểm đếm theo đầu kiện.
- Giao nhận hàng nguyên đai, nguyên kiện. Trong trường hợp có dấu hiệu hàng không còn nguyên đai, nguyên kiện sẽ được bên A và bên B cùng tiến hành kiểm tra hàng và xác nhận tình trạng hư hỏng, thiếu hụt, bên B sẽ bồi thường theo mục 1.5, điều IV trong hợp đồng này.
2.3. Giá vận chuyển: Tùy theo từng loại hàng và tuyến đường vận chuyển do bên A yêu cầu.
Ghi chú:
– Giá chưa bao gồm chi phí bảo hiểm hàng hóa. Trong trường hợp bên A muốn mua bảo hiểm hàng hóa thì bên A sẽ chịu chi phí này.
– Giá chưa bao gồm chi phí bốc xếp tại kho nhận hàng và kho giao hàng
– Giá trên đã bao gồm chi phí kiểm đếm tại kho nhận hàng và kho giao hàng.
– Giá trên có thể thay đổi khi có sự thống nhất giữa hai bên.
Điều 3 : Phương Thức Thanh Toán
3.1. Chứng từ thanh toán:
- a) Bên B sẽ gửi đối chiếu vận chuyển và chứng từ vận chuyển cho bên A.
- b) Bên B sẽ xuất hóa đơn GTGT cho bên A căn cứ theo kết quả xác nhận đối chiếu của hai bên.
- c) Biên bản giao nhận hàng hóa có sự xác nhận của bên A.
3.2. Hình thức thanh toán:
Bên A sẽ thanh toán cho bên B trong vòng 10 ngày bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt kể từ ngày bên A nhận được hóa đơn GTGT.
Điều 4: Trách Nhiệm Của Mỗi Bên
4.1. Trách nhiệm của bên B:
– Bên B có trách nhiệm kiểm tra hàng và xác nhận số lượng, mọi trường hợp giao thiếu số lượng, hoặc hàng hóa bị hư hỏng do quá trình vận chuyển bên B sẽ chịu trách nhiệm đền bù (không bao gồm các điều kiện bất khả kháng trong mục 1.6 của điều này).
– Thông báo kịp thời cho bên A các trường hợp phát sinh để hỗ trợ giải quyết nhằm tránh trì hoãn việc giao nhận, vận chuyển hàng hóa.
– Trong quá trình vận chuyển cho bên A, bên B phải bảo quản hàng hóa đúng theo qui định.
– Cung cấp cho bên A bộ chứng từ giao nhận và đó được xem là bản chuẩn cho hai bên trong quá trình nhận và giao hàng.
– Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm về thủ tục pháp lý đối với những sự cố xảy trong quá trình vận chuyển và sẽ đền bù hư hại hàng hóa theo như hóa đơn vận chuyển của bên A ( hoặc của chủ hàng mà bên A ký hợp đồng). Bên B mua bảo hiểm thiệt hại tài sản đối với mổi xe tải và bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật về phương tiện vận chuyển đường bộ.
– Trong trường hợp bất khả kháng (như thiên tai, địch họa, lũ lụt gây hư đường) hai bên cùng bàn bạc phương án khắc phục trên cơ sở hạn chế thấp nhất mức thiệt hại cho cả hai bên.
4.2. Trách nhiệm của bên A:
– Chuẩn bị hàng hóa đầy đủ như đã thỏa thuận và các giấy tờ hợp lệ, hợp pháp cần thiết cho việc vận chuyển trong nước cũng như chịu trách nhiệm toàn bộ về tính pháp lý và hợp lệ của hàng hóa; không vận chuyển hàng hóa không có giấy tờ xuất xứ và vi phạm pháp luật.
– Thông báo cho bên B biết bằng lệnh vận chuyển với đầy đủ thông tin trước ít nhất 24 h khi có nhu cầu vận chuyển (trước 18h – 18h30 chiều cho ngày hôm sau). Việc thay đổi lệnh vận chuyển, bên A sẽ thanh toán cho bên B theo mục 1, điều II của hợp đồng này.
– Cung cấp hàng đầy đủ theo lệnh vận chuyển cho bên B theo Mục 2, điều II hợp đồng này.
– Cung cấp cho bên B đầy đủ những thông số kỹ thuật, tính chất của hàng hóa, điều kiện xếp đỡ cũng như bảo quản hàng đặc biệt (nếu có).
– Thanh toán tiền cho bên B theo đúng thời gian qui định về thời hạn tại điều III của Hợp đồng này.
– Chịu trách nhiệm bốc xếp và sắp xếp hàng hóa theo đúng yêu cầu kỹ thuật của chủ hàng tại nơi nhận và giao hàng.
Điều 5: Điều Khoản Chung và thời hạn hợp đồng:
5.1. Hai bên cam kết thực hiện theo các điều khoản đã nêu trong hợp đồng này.
5.2. Hợp đồng này bắt đầu có hiệu lực từ ngày ký và có thời hạn đến ngày 31 tháng 12 năm 2016. Tuy nhiên nếu hai bên cung cấp dịch vụ không đạt yêu cầu như thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng này thì có quyền xem xét lại điều khoản hợp đồng, hoặc thanh lý hợp đồng.
5.3. Hai bên cam kết không được tự ý hủy bỏ hợp đồng không có lý do trong suốt thời gian hợp đồng còn hiệu lực, nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng không có lý do thống nhất bằng văn bản thì mọi tổn thất do mình gây ra cho bên kia sẽ phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.
5.4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra bất đồng, hai bên sẽ bàn bạc giải quyết theo tinh thần hợp tác bình đẳng, trường hợp không thể đi đến thỏa thuận sẽ trình lên Tòa Án Kinh Tế TP Hà Nội giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, án phí do bên thua chịu.
5.5. Mọi thay đổi bổ sung phải được thể hiện bằng văn bản và được sự đồng ý của hai bên.
5.6. Khi hợp đồng hết hạn nếu hai bên không có ý định gia hạn thì hợp đồng đương nhiên được thanh lý sau khi mọi công nợ được giải quyết giữa hai bên.
5.7. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày…. tháng…. năm…. và sẽ được gia hạn thêm khi hai bên thống nhất bằng văn bản.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
>>> Tải Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không
Xem thêm: Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển
3. Thanh lý hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không được thực hiện khi nào?
Thanh lý hàng hóa là bước quan trọng để hoàn tất hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không. Dưới đây là phân tích chi tiết về thời điểm và điều kiện thanh lý.
- Thanh lý hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không diễn ra khi hoàn tất việc giao hàng tại địa điểm đích và các bên xác nhận không còn nghĩa vụ nào khác, theo Điều 534 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về chấm dứt hợp đồng vận chuyển. Quá trình này thường bao gồm lập biên bản giao nhận, kiểm tra tình trạng hàng hóa và thanh toán cước phí còn lại
- Ngoài ra, thanh lý có thể thực hiện sớm nếu hợp đồng bị hủy do bất khả kháng (thiên tai, đình công) hoặc vi phạm nghiêm trọng, như chậm giao hàng quá thời hạn thỏa thuận, theo Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015.
Xem thêm: Các quy định về hợp đồng vận chuyển hành khách
4. Hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không là các hàng hóa nào?
Một số loại hàng hóa bị từ chối vận chuyển do vi phạm quy định an toàn hàng không. Dưới đây là chi tiết các loại hàng hóa bị cấm hoặc hạn chế.
- Các hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không bao gồm hàng nguy hiểm như chất nổ, khí dễ cháy, chất độc hại, hoặc hàng cấm theo Điều 18 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 sửa đổi, nhằm đảm bảo an toàn bay. Ngoài ra, hàng hóa không đáp ứng yêu cầu đóng gói hoặc thiếu chứng từ hợp lệ như giấy phép xuất nhập khẩu cũng bị từ chối, theo Nghị định 99/2024/NĐ-CP về quản lý hàng hóa hàng không.
- Trong thực tế, hàng hóa bị từ chối còn bao gồm các mặt hàng vi phạm quy định hải quan hoặc quốc tế, như hàng hóa không khai báo giá trị chính xác hoặc thiếu chứng nhận nguồn gốc theo Thông tư 29/2025/TT-BTC.
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không không chỉ là công cụ pháp lý mà còn đảm bảo tốc độ và an toàn trong logistics toàn cầu. Để được hỗ trợ soạn thảo mẫu chi tiết hoặc tư vấn pháp lý cụ thể, hãy liên hệ ACC Long An ngay hôm nay nhằm tránh rủi ro và tối ưu hóa quy trình vận tải.
Để lại một bình luận