Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên là một công cụ pháp lý quan trọng, giúp các bên xác định rõ quyền lợi và trách nhiệm khi cùng thực hiện một dự án kinh doanh. Với sự hỗ trợ từ ACC Long An, việc soạn thảo hợp đồng đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành, minh bạch và hiệu quả.

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên là gì?
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên là một văn bản pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận giữa ba cá nhân hoặc tổ chức nhằm cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện một hoạt động kinh doanh cụ thể, cùng hưởng lợi nhuận và chịu trách nhiệm.
- Tính chất pháp lý của hợp đồng: Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên thuộc nhóm hợp đồng dân sự, có hiệu lực từ thời điểm ký kết, trừ khi các bên có thỏa thuận khác (Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015). Hợp đồng này không yêu cầu thành lập tổ chức kinh tế mới, giúp các bên linh hoạt hơn trong việc hợp tác mà vẫn đảm bảo quyền lợi.
- Sự tham gia của ba bên: Điểm đặc biệt của hợp đồng này là có sự tham gia của ba chủ thể, mỗi bên đảm nhận một vai trò cụ thể trong dự án kinh doanh, ví dụ như góp vốn, cung cấp mặt bằng, hoặc quản lý vận hành. Điều này đòi hỏi các điều khoản phải được soạn thảo rõ ràng để tránh tranh chấp.
- Ứng dụng thực tiễn: Hợp đồng này thường được sử dụng trong các dự án như đầu tư bất động sản, kinh doanh nhà hàng, hoặc phát triển chuỗi cửa hàng, nơi ba bên cùng đóng góp các nguồn lực khác nhau để đạt được mục tiêu chung.
2. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên mới nhất
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên mới nhất cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đầu tư 2020.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
……, ngày…..tháng…..năm…..
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC BA BÊN
Hôm nay, ngày…tháng…năm…tại ………….chúng tôi bao gồm các bên như sau:
1. Doanh nghiệp:………………………………………………………. (gọi tắt là Bên A)
Địa chỉ:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
Do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và đầu tư cấp ngày Số tài khoản:
Điện thoại:
Người đại diện:
Chức vụ:
Được ủy quyền theo giấy ủy quyền số……………..ngày……… tháng………. năm…….
2. Doanh nghiệp (gọi tắt là Bên B)
Địa chỉ:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
Do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và đầu tư cấp ngày Số tài khoản:
Điện thoại:
Người đại diện:
Chức vụ:
Được uỷ quyền theo Giấy uỷ quyền số: Ngày ….. tháng ….. năm ………..
3. Ông / Bà: (Gọi tắt và bên C):
Sinh ngày:
Chứng minh nhân dân số:
Ngày cấp: …………….. Nơi cấp: Công an tỉnh
Hộ khẩu thường trú:
Địa chỉ liên hệ:
Số điện thoại:
Số tài khoản ngân hàng:
Trên cơ sở thiện chí hợp tác và thỏa thuận giữa các bên, chúng tôi đã tiến hành ký kết những hợp đồng hợp tác sau:
– Hợp đồng Hợp tác sản xuất nông sản “ABC” số ……… ký ngày ……… giữa Bên B và Bên C (Sau đây được gọi là “Hợp đồng Hợp tác sản xuất nông sản”).
– Hợp đồng Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật để sản xuất nông sản số ……… ký ngày ………giữa Bên A và Bên B (Sau đây được gọi là “Hợp đồng Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật”).
Cùng thỏa thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:
Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh
Bên A, Bên B và Bên C nhất trí cùng nhau hợp tác
Điều 2. Thời hạn hợp đồng
Thời hạn hợp tác là ……. (năm) bắt đầu kể từ ngày….. tháng …… năm ………đến hết ngày….. tháng ……..năm ……….
Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thỏa thuận của ba bên.
Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh
3.1. Góp vốn
Bên A có nghĩa vụ góp vốn cho Bên B số tiền để sản xuất nông sản là: ……….. đồng.
Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A số tiền là …………… đồng.
3.2. Phân chia kết quả kinh doanh
3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động
Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ như sau:
Bên A được hưởng ………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.
Bên B được hưởng ………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.
Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: ………………………………………………
3.2.2 Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm:
–
–
Điều 4. Các nguyên tắc tài chính
Các bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.
Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh
Các bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 03 người trong đó Bên A sẽ cử 01 (một), Bên B sẽ cử 02 (hai) đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý.
Đại diện của Bên A là: …………………………………………- Chức vụ:
Đại diện của Bên B là: ………………………………………… – Chức vụ:
Trụ sở của ban điều hành đặt tại:
Điều 6. Điều khoản chung
6.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
6.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 10% giá trị hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 01 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.
6.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình kinh doanh.
Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được thực hiện bằng văn bản và có chữ ký của các bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.
6.4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.
Điều 7. Hiệu lực Hợp đồng
7.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Khi kết thúc Hợp đồng, Ba bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.
7.2. Hợp đồng này bao gồm ……… trang không thể tách rời nhau, được lập thành ……… bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ ……….. bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Bên A |
Bên B |
Bên C |
|
(Ký, ghi rõ họ tên) |
(Ký, ghi rõ họ tên) |
(Ký, ghi rõ họ tên) |
>>> Tải Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên mới nhất tại đây
Xem thêm: Tìm hiểu các mô hình hợp tác kinh doanh phổ biến nhất
3. Quy trình soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên
Việc soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên đòi hỏi sự cẩn trọng để đảm bảo tính pháp lý và bảo vệ quyền lợi các bên.
- Bước 1: Thỏa thuận ban đầu giữa các bên
Các bên cần tổ chức họp để thống nhất mục tiêu, phạm vi hợp tác, và các điều khoản chính. Ví dụ, nếu hợp tác để kinh doanh bất động sản, các bên cần xác định rõ ai góp đất, ai góp vốn, và ai chịu trách nhiệm vận hành. Theo Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015, nội dung hợp đồng phải bao gồm mục tiêu, quyền, nghĩa vụ, và cách thức phân chia lợi nhuận. - Bước 2: Soạn thảo hợp đồng
Dựa trên thỏa thuận, hợp đồng được soạn thảo với các điều khoản chi tiết. Các bên nên tham khảo mẫu hợp đồng chuẩn từ các nguồn uy tín, như ACC Long An, để đảm bảo đầy đủ các nội dung cần thiết, bao gồm thông tin các bên, mục tiêu hợp tác, và điều khoản giải quyết tranh chấp. - Bước 3: Kiểm tra và chỉnh sửa
Sau khi soạn thảo, các bên cần rà soát kỹ lưỡng để đảm bảo không có điều khoản nào gây bất lợi hoặc mâu thuẫn với pháp luật. Ví dụ, nếu hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất, cần tuân thủ Điều 167 Luật Đất đai 2024, yêu cầu lập thành văn bản và có thể cần công chứng. - Bước 4: Công chứng hoặc chứng thực
Tùy vào tính chất hợp đồng, việc công chứng có thể là bắt buộc, đặc biệt khi liên quan đến quyền sử dụng đất (Điều 5 Luật Công chứng 2024). Công chứng giúp tăng tính minh bạch và đảm bảo thi hành hợp đồng khi có tranh chấp. - Bước 5: Ký kết và lưu trữ
Sau khi hoàn thiện, các bên ký tên và đóng dấu (nếu có). Hợp đồng được lập thành nhiều bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau. Các bên nên lưu trữ cẩn thận để đối chiếu khi cần thiết.
Xem thêm: Hướng dẫn viết mẫu thư mời hợp tác kinh doanh chuyên nghiệp
4. Căn cứ pháp lý của hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên cần tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành để đảm bảo tính hợp pháp.
- Bộ luật Dân sự 2015: Đây là văn bản cốt lõi, với các điều từ Điều 504 đến Điều 512 quy định về hình thức, nội dung, quyền, nghĩa vụ, và chấm dứt hợp đồng hợp tác. Ví dụ, Điều 506 quy định tài sản chung do các bên đóng góp là tài sản chung theo phần, không được phân chia trước khi chấm dứt hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác.
- Luật Đầu tư 2020: Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, Điều 27 và Điều 28 yêu cầu hợp đồng phải được lập thành văn bản và đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nếu liên quan đến đầu tư nước ngoài.
- Luật Đất đai 2024: Nếu hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất, Điều 167 quy định hợp đồng phải được lập thành văn bản và có thể cần công chứng. Ngoài ra, Điều 3 khoản 26 cho phép góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không cần chuyển quyền, phù hợp với hợp đồng BCC.
- Luật Công chứng 2024: Hợp đồng liên quan đến tài sản giá trị lớn hoặc quyền sử dụng đất cần được công chứng để đảm bảo tính pháp lý và thi hành (Điều 5). Điều này đặc biệt quan trọng khi hợp đồng có giá trị lớn hoặc liên quan đến bất động sản.
- Nghị định 148/2024/NĐ-CP: Nghị định này hướng dẫn quản lý tài sản và vốn trong hợp tác kinh doanh, yêu cầu các bên kê khai rõ nguồn vốn và tài sản góp vào dự án, đảm bảo tuân thủ quy định về tài chính và thuế.
5. Lưu ý khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên
Để đảm bảo hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên đạt hiệu quả và giảm thiểu rủi ro pháp lý, các bên cần lưu ý một số vấn đề quan trọng:
- Xác minh năng lực các bên: Trước khi ký kết, cần kiểm tra tư cách pháp lý của các bên, như mã số thuế, giấy phép kinh doanh, hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều này giúp tránh rủi ro khi một bên không đủ năng lực thực hiện hợp đồng (Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015).
- Rõ ràng trong điều khoản phạt vi phạm: Các bên nên thỏa thuận mức phạt vi phạm, thường là 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm đối với thương nhân, hoặc 12% trong lĩnh vực xây dựng. Ngoài ra, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại thực tế, trừ trường hợp bất khả kháng.
- Bảo mật thông tin: Hợp đồng cần có điều khoản bảo mật, yêu cầu các bên không tiết lộ thông tin liên quan đến quá trình kinh doanh. Điều này giúp bảo vệ lợi ích chung và tránh rủi ro cạnh tranh không lành mạnh.
- Thành lập ban điều hành: Theo thông lệ, các bên nên thành lập ban điều hành với đại diện từ mỗi bên để giám sát và ra quyết định. Mọi quyết định cần được thông qua bởi ít nhất hai thành viên, đảm bảo tính công bằng (Điều 28 Luật Đầu tư 2020).
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên là công cụ pháp lý quan trọng, giúp các bên hợp tác hiệu quả, minh bạch, và tuân thủ pháp luật Việt Nam. Việc soạn thảo và ký kết hợp đồng cần được thực hiện cẩn thận, dựa trên các quy định như Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đầu tư 2020, và Luật Đất đai 2024. Với sự hỗ trợ từ ACC Long An, bạn sẽ có một hợp đồng chặt chẽ, minh bạch, và sẵn sàng cho mọi giao dịch kinh doanh.
Để lại một bình luận